TGX Stain-Free™ Precast Gels
Đăng bởi Admin - (Theo https://www.bioradiations.com/tgx-) - 03/28/2022Gel pre-cast Mini-PROTEAN® TGX Stain-Free™ dựa trên công thức TGX (Tris-Glycine eXtended), có tuổi thọ gel cao và chứa thành phần trihalo độc đáo cho phép phát hiện nhanh tín hiệu huỳnh quang của protein bằng các hệ thống chụp ảnh stain-free của Bio-Rad
Gel Mini-PROTEAN® TGX Stain-Free™ Precast Gels là gì?
Gel pre-cast là gel điện di đã đông sẵn sàng sử dụng. Các gel pre-cast do Bio-Rad nghiên cứu và sản xuất là Mini-PROTEAN® TGX Stain-Free ™ và Criterion ™ TGX Stain-Free ™, khi được kết hợp với các máy chụp ảnh ChemiDoc™ hoặc GelDoc™ của Bio-Rad, sẽ cho phép các nhà nghiên cứu phân tách và chụp hình các protein một cách nhanh nhất hiện nay, mà vẫn chỉ cần sử dụng công thức đệm Laemmli tiêu chuẩn.
Các gel handcast (đổ gel thủ công) và gel pre-cast thông thường sẽ mất trung bình 45 phút để chạy điện di. Sau khi điện di, lại phải nhuộm Coomassie truyền thống khiến cho mất thêm ít nhất hai tiếng đồng hồ rồi mới bắt đầu phân tích các hình ảnh di chuyển của protein trên gel.
Các nhà nghiên cứu sử dụng gel pre-cast stain-freeTGX (Tris-Glycine eXtended) và máy chụp ảnh ChemiDoc MP hoặc Gel Doc GO thì lại có thể tách protein, chụp ảnh gel và phân tích dữ liệu CHỈ TRONG VÒNG 25 PHÚT - thậm chí không cần đến bước nhuộm gel!
Hình 1. So sánh hình ảnh gel Stain-free với gel nhuộm màu coomassie brilliant blue (CBB) R-250 và Bio-Safe G-250. Các mẫu điện di là dung dịch pha loãng liên tiếp bậc 2 của thang chuẩn có khoảng trọng lượng phân tử rộng được phân tách trên Gel Tris-HCI Stain-free 4–20%. Gel được chụp bằng máy chụp ảnh có hỗ trợ Stain-Free, sau đó nhuộm bằng thuốc nhuộm Coomassie (CBB R-250 và Bio-Safe G-250) và được chụp ảnh trên máy densitometer. Đầu mũi tên chỉ vị trí của β-galactosidase.
Ngoài ra, còn có thể đọc được hình ảnh protein tổng số trên màng lai nitrocellulose sau khi thực hiện chuyển màng western blot (Hình 2). Cho phép xác minh rằng các protein đã chuyển đến màng mà không cần sử dụng thuốc nhuộm ponceau có khả năng gây ảnh hưởng đến cấu trúc protein mục tiêu. Điều đó giúp làm tăng tỷ lệ thành công cho các thí nghiệm western blot đồng thời tiết kiệm thời gian cho các nhà nghiên cứu.
Hình 2. Sử dụng thang chuẩn Precision Plus Protein™ không màu, thể tích 5 µl được nạp vào mỗi giếng của gel 4–20% Criterion™ TGX Stain-Free ™. Gel được điện di ở 200 V trong 45 phút.
A, các vạch protein được chụp hình lại bằng máy chụp ảnh hỗ trợ Stain-free của BioRad;
B, các protein đã phân tách trên gel được chuyển sang màng Immun-Blot® PVDF. Các protein được chuyển trên màng cũng được chụp hình lại bằng máy chụp ảnh của Bio-Rad để xác nhận hiệu quả chuyển màng ngay lập tức
C, hình chụp miếng gel sau khi chuyển được kiểm tra xem còn protein xót lại;
D, màng lai được dựa ủ với chất dung hợp Streptactin-HRP độ pha loãng 1: 20.000, hiện màu bằng cơ chất Immun-Star™ Western C™, và được chụp hình bằng hệ thống ChemiDoc™ XRS của Bio-Rad.
Các tính năng và lợi điểm:
- Giảm thời gian trả kết quả - cho phép quá trình phân tách protein, chụp hình gel và phân tích chỉ trong 25 phút
- Tăng hiệu suất quy trình chuyển màng tốt hơn - protein có thể được chuyển sang màng lai từ gel Mini-PROTEAN TGX Stain-free chỉ trong vòng vỏn vẹn 3 phút, khi sử dụng hệ thống chuyển màng Trans-Blot® Turbo™ thế hệ mới
- Tăng cường sự tự tin cho kỹ thuật viên - đảm bảo phân tách và chuyển protein thành công ở mỗi bước trong quy trình
- Tính linh hoạt - cùng một loại gel có thể được sử dụng cho phương pháp western blot, phương pháp nhuộm tiêu chuẩn và phân tích khối phổ
- Hiệu quả về chi phí - sử dụng hệ đệm Laemmli tiêu chuẩn; không cần thuốc nhuộm hay hệ thống đệm chuyên dụng nào cả
- Tính ổn định - công thức gel giúp tuổi thọ gel dài đã được cấp bằng sáng chế, cho phép lưu trữ gel lên đến 12 tháng mà không làm giảm chất lượng hoạt động!
Thông tin đặt hàng
Mini-PROTEAN™ TGX Stain-Free™ Precast Gels | ||||||
Mô tả | ||||||
%Gel phân tách | 10-Well 30 µl |
10-Well 50 µl |
15-Well 15 µl |
IPG/Prep 450 µl |
12-Well 20 µl |
8+1-Well 30 µl |
7.5% | 456-8023 | 456-8024 | 456-8026 | 456-8021 | 456-8025 | 456-8029 |
10% | 456-8033 | 456-8034 | 456-8036 | 456-8031 | 456-8035 | 456-8039 |
12% | 456-8043 | 456-8044 | 456-8046 | 456-8041 | 456-8045 | 456-8049 |
Any kD™ (kD bất kỳ) | 456-8123 | 456-8124 | 456-8126 | 456-8121 | 456-8125 | 456-8129 |
Biểu đồ di chuyển của các kích thước protein trên thang chuẩn tương ứng với thành phần %Gel: